
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa công bố áp dụng chương trình ưu đãi cộng thêm 1,5 điểm phần trăm vào lãi suất từ ngày 25/8 đến ngày 24/9.
Việc cộng thêm lãi suất được MB áp dụng cho các kỳ hạn tiền gửi từ 1-6 tháng đối với khách hàng gửi tiết kiệm từ 10 triệu đồng, không phân biệt khách hàng mới hay cũ.
Với việc cộng thêm lãi suất, lãi suất tiết kiệm thực tế tại MB là 4,75%/năm đối với kỳ hạn 1-5 tháng (mức tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với kỳ hạn ngắn) và 7,3%/năm với tiền gửi kỳ hạn 6 tháng.
Trước đó, MB công bố cộng thêm lãi suất tới 2,2 điểm phần trăm trong tháng 8 cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu, qua đó đưa lãi suất ngân hàng thực tế lên đến 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.
Ngoài ra, ngân hàng này cũng triển khai chương trình ưu đãi lãi suất cộng thêm 2 điểm phần trăm vào lãi suất tiết kiệm cho tất cả khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến trong hai ngày cuối tuần. Chương trình được nhà băng áp dụng cho khách hàng gửi tiền trực tuyến cố định trả lãi cuối kỳ trên ứng dụng MBBank, kỳ hạn 1-6 tháng, số tiền gửi tối thiểu 20 triệu đồng.
Theo đó, lãi suất sau khi áp dụng ưu đãi là 7,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng.
Trên thực tế, mức lãi suất tiền gửi 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng cũng đã xuất hiện tại ngân hàng Big4 theo tiết lộ của một nhân viên tín dụng. Tuy nhiên, điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng phải gửi từ 10 tỷ đồng trở lên.
Đối với khách hàng thông thường, mức lãi suất được các ngân hàng Big4 đồng loạt áp dụng cho kỳ hạn 6-11 tháng là 6,6%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,8%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 25/8 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |